1. Thông tin chung về học phần - Tên học phần: Phương pháp giải bài tập vật lí phổ thông (Tên tiếng Anh: Method of Solving General Education Physics Exercises) - Mã số học phần: LYBTPT.036 - Số tín chỉ: 2 Số giờ tín chỉ: 30 tiết (trong đó: lý thuyết: 26, thực hành: 0, bài tập: 4, thảo luận: 0) - Ngành học: Đại học Sư phạm Vật lý - Loại học phần: Bắt buộc - Bộ môn phụ trách: Vật lý 2. Điều kiện tiên quyết: sinh viên đã học xong các học phần: Cơ học, Vật lý phân tử và nhiệt học, Điện và từ, Quang học, Lí luận dạy học Vật lí. 3. Mục tiêu của học phần + Về kiến thức: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp giải bài tập vật lí bậc THPT: Phân loại bài tập, phân tích phương pháp giải các bài tập cơ bản theo các chủ đề cụ thể thuộc chương trình vật lí bậc THPT. + Về kỹ năng: Vận dụng kiến thức về Phương pháp giải bài tập vật lí vào các chủ đề cụ thể, rèn luyện kĩ năng tìm phương án giải bài tập, tính toán, đơn vị. + Về thái độ: Tích cực tự học, tự nghiên cứu nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và kĩ năng nghề nghiệp. 4. Tóm tắt nội dung học phần Học phần bao gồm những nội dung chính sau: những kiến thức cơ bản về trình bày bài tập trong dạy học vật lý ở trường phổ thông, phân loại các dạng bài tập; phương pháp giải một số loại bài tập cơ bản theo các chủ đề: cơ học, nhiệt học, điện học, quang học…; phân tích phương pháp giải, xác định phương án hướng dẫn học sinh giải các bài tập điển hình đó. Sinh viên soạn một hệ thống bài tập vật lý phù hợp với mục tiêu dạy học. 5. Nội dung chi tiết học phần Chương 1. Những vấn đề chung về PP giải BT vật lí THPT 1.1. Định nghĩa bài tập vật lí trong dạy học 1.2. Các bước chung của việc giải một bài toán vật lí 1.2.1. Thu thập thông tin 1.2.2. Xử lí thông tin 1.2.3. Vận dụng thông tin 1.3. Trình bày tóm tắt phương pháp giải bài toán vật lí Chương 2. Phương pháp giải các loại bài tập khác nhau 2.1. Bài tập định tính 2.2. Bài tập thí nghiệm 2.3. Bài tập đồ thị 2.4. Bài tập định lượng Chương 3. Phương pháp giải bài tập vật lí THPT 3.1. Phương pháp giải bài tập Vật lí 10 3.2. Phương pháp giải bài tập Vật lí 11 3.3. Phương pháp giải bài tập Vật lí 12
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Thiên văn học đại cương
(Tên tiếng Anh: General Astronomy)
- Mã số học phần: LYTIVA.118
- Số tín chỉ: 2
Số giờ tín chỉ: 30 tiết (trong đó: lý thuyết: 29, thực hành: 0, bài tập: 0, thảo luận: 1)
- Ngành học: Đại học Sư phạm Vật lý
- Loại học phần: Bắt buộc
- Bộ môn phụ trách: Vật lý
- Giảng viên phụ trách: TS. Nguyễn Thị Thanh Bình
- Danh sách giảng viên cùng giảng dạy: TS. Lê Thị Diệu Hiền
ThS. Trần Ngọc Bích
2. Điều kiện tiên quyết: sinh viên đã học xong các học phần: Cơ học, Quang học.
3. Mục tiêu của học phần
+ Về kiến thức: Học phần Thiên văn học đại cương trang bị cho người học những kiến thức đại cương về vũ trụ: thiên thể (các sao, mặt trời, các hành tinh (kể cả trái đât) và các vệ tinh, các sao chổi, sao băng...) nghiên cứu các tinh vân, thiên hà, trong vũ trụ. Sau khi tốt nghiệp người học có điều kiện nghiên cứu học lên và có cái nhìn khách quan và duy vật biện chứng hơn về thế giới góp phần nâng cao khả năng nhận thức về thế giới xung quanh.
+ Về kỹ năng: Sau khi học xong học phần này sinh viên phải biết vận dụng các kiến thức đã học để giải thích được các hiện tượng vật lý và thiên văn về vũ trụ: các tinh vân, thiên hà, thiên thể, các sao, mặt trời, các hành tinh (kể cả trái đât) và các vệ tinh, các sao chổi, sao băng...Giải thích được các mối liên hệ với trái đất và cuộc sống trên trái đất.
+ Về thái độ: Phát huy khả năng tự học, tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức nhằm nâng cao kỹ năng nghề nghiệp trong tương lai.
4. Tóm tắt nội dung học phần
Thiên văn học là môn khoa học về cấu tạo, chuyển động và tiến hóa của các thiên thể (kể cả Trái đất), về hệ thống của chúng và về vũ trụ nói chung; cụ thể: về qui luật chuyển động của các thiên thể trong mối quan hệ giữa Trái đất và bầu trời, về cấu trúc và bản chất vật lý của các thiên thể và các quá trình xảy ra trong vũ trụ, về nguồn gốc hình thành và phát triển của các thiên thể, của hệ thống của chúng và của vũ trụ. Đối tương nghiên cứu của Thiên văn học ngày càng mở rộng: từ mặt trời, mặt trăng, các hành tinh, các thiên thạch... đến các vệ tinh nhân tạo, các sao, bụi sao (Tinh vân) các quần sao, các thiên hà và các vật thể lạ (có những vật được tiên đoán trước bằng lý thuyết) như sao nơ trôn (pun xa), các quaza, các lỗ đen ...
5. Nội dung chi tiết học phần
Chương 1. Bầu trời
1.1. Mở đầu: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu Thiên Văn.
1.1.1. Đối tượng và nội dung nghiên cứu
1.1.2. Phương pháp nghiên cứu
1.1.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu thiên văn
1.2. Quan sát bầu trời, Thiên cầu, hệ quy chiếu đặc trương của Thiên văn học.
1.2.1. Thiên cầu và các khái niệm trên thiên cầu
1.2.2. Các hệ tọa độ thiên văn
1.2.3. Các hành tinh trong hệ mặt trời
1.2.4. Chuyển động hằng ngày của bầu trời sao
1.2.5. Các chòm sao hoàng đới
1.2.6. Sao chổi. Sao băng
1.3. Ba định luật Kepler và giải thích chuyển động của hệ Mặt trời.
1.3.1. Định luật 1
1.3.2. Định luật 2
1.3.3. Định luật 3
1.4. Định luật hấp dẫn vũ trụ
Chương 2. Ảnh hưởng của Mặt trời và Mặt trăng lên Trái đất
2.1. Bốn mùa và đới khí hậu
2.1.1. Bốn mùa
2.1.2. Đới khí hậu
2.2. Thời gian sao. Thời gian Mặt Trời
2.2.1. Ngày sao
2.2.2. Ngày Mặt Trời
2.2.3. Các hệ thống tính giờ
2.2. Chuyển động của Mặt Trăng
2.2.1. Chuyển động của Mặt Trăng. Pha trăng
2.2.2. Chu kỳ tuần trăng, tháng giao hội
2.2.3. Hiện tượng nhật, nguyệt thực
2.3. Thuỷ triều
2.3.1. Định nghĩa thuỷ triều
2.3.2. Giải thích hiện tượng thuỷ triều
2.3.3. Các hệ thời gian
2.3.4. Lịch
Chương 3. Mặt trời. Sao. Thiên hà
3.1. Cấu trúc mặt ngoài của Mặt Trời
3.1.1. Quang cầu
3.1.2. Các lớp ngoài quang cầu
3.1.3. Sắc cầu
3.1.4. Nhật hoa
3.2. Hoạt động của Mặt trời
3.2.1. Trường sáng
3.2.2. Vết đen
3.2.3. Bùng nổ sắc cầu
3.2.4. Mối liên hệ giữa sự hoạt động của mặt trời với các hiện tượng vật lí địa cầu.
3.3. Sao. Các đại lượng đặc trưng.
3.4. Punxa, Lỗ đen, Quaza
3.4.1. Punxa
3.4.2. Lỗ đen
3.4.3. Quaza
3.5. Thiên hà của chúng ta.
3.5.1. Thiên hà của chúng ta
3.5.2. Vật chất trong Thiên hà
3.5.3. Các Thiên hà khác
3.6. Giả thuyết Big Bang về nguồn góc của Vũ trụ